Nhà sản xuất: Viện Vắc xin và sinh phẩm y tế (IVAC) [Số 9 phố Pasteur, Xương Huân, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam]
Nước sản xuất: Việt Nam
MÔ TẢ – DẠNG BÀO CHẾ
Ồ, Ồ.
Vắc xin bào mòn bạch hầu hấp phụ (Td) là sàn dịch vô khuẩn, đồng nhất, màu trắng đục, chứa giải độc tố bào và giải độc bạch hầu hấp phụ trên nhôm phosphate.
THÀNH PHẦN
Trong mỗi 0,5 ml đào xin chứa:
| Thành phần hoạt động | Hàm |
| Giải độc tố nguyên tinh chế (Tetanus Toxoid) | ≥ 20 đvqt |
| Giải độc tố bạch hầu tĩnh chế | ≥ 2 đvqt |
| Thành phần tá dược | Hàm |
| Nhôm photphat ( AlPO4 ) | ≤ 3 mg |
| Chất bảo quản (Merthiolate) | 0,005 – 0,02% |
CHỈ ĐỊNH
- Vắc xin chiều bào bạch hầu hấp phụ (Td) được chỉ định dùng gây miễn dịch chủ động phòng bệnh hoàn nguyên và bạch hầu cho người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên.
LIỀU TIÊM, ĐƯỜNG TIÊM
- Insert: deep deep.
- Liều tiêm: 0,5 ml.
- Tổng:
+ Trường hợp A: Với đối tượng đã tiêm sẵn miễn phí dịch cơ sở phòng bạch hầu và tiếp vận thì tiêm nhắc lại 1 cấp dưỡng xin tiền bạch hầu hấp phụ (Td) vào thứ 7 và sau đó cứ 10 năm sau đó nhắc lại 1 lần cấp thưa bạch hầu hấp phụ (Td) .
+ Trường hợp B: Với trẻ em từ 7 tuổi trở lên mà trước đó chưa được tiêm xin phòng bạch hầu và nhuốm thì tiêm dịch cơ sở 2 ưu tiên, liền thứ hai cách thứ nhất 1 tháng, sau 6 tháng tiêm 1 tốc độ; và sau đó cứ 10 năm sau tiêm lại 1 cơ sở tiền xin bồi khoáng hầu hấp phụ (Td).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tiền sử dụng quá nhạy bén với bất kỳ thành phần nào của lợi nhuận.
Tuy nhiên, máy tiêm được tiêm theo trạng thái nhưng không được tiêm tiêm hoàn toàn (sốt trên 38 o C; bệnh nhiễm trùng cấp tính…) hoặc không đảm bảo hiệu quả của tiêm xin (dùng thuốc tiêm chế độ miễn phí trong 14 ngày, có thể lao động…).
CẢNH BÁO VÀ TRUNG TÂM SỬ DỤNG
- Chú ý phòng và cẩn thận khi sử dụng:
- Kiểm tra trước khi tiêm để loại trừ những trường hợp nhất được chỉ định, đảm bảo an toàn và hạn chế các hoạt động bất lợi của tiền xin trong lúc tiêm.
- Không in quá nhiều.
- Không tiêm tĩnh mạch để tránh phản xạ.
- Không được tiêm vào hoặc tiêm dưới da, nếu được tiêm vào dưới da thì các phụ tùng phản ứng sẽ rất rộng do phú xin chứa muối nhôm.
- Đối với những người mắc bệnh rối loạn máu (bệnh máu khó đông, giảm tiểu cầu hoặc dùng liệu pháp kháng đông) cần thận trọng khi tiêm bắp vì có thể tạo ra máu nơi tiêm.
- Vắc xin có thể bị ảnh hưởng bởi phản ứng miễn dịch nếu sử dụng đồng thời với liệu pháp ức chế dịch.
- Thành phần của tiền xin có chứa chất bảo quản merthiolate nên lưu ý đối với người đã được phơi nhiễm với ngân sách từ các nguồn khác nhau (thực phẩm, thuốc, cấp xin) trước khi tiêm xin Td.
- Các loại lọc xin chứa nhiều đã được hút xin ra và đang sử dụng trong buổi tiêm sẽ không được phép sử dụng trong buổi tiêm tiếp theo
- Vắc xin tắm bạch hầu hấp phụ (Td) có thể dùng cho người suy giảm miễn dịch kể cả những người đã nhiễm HIV.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
- Đối với phụ nữ có thai: Vắc xin không có chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai.
- Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hiện không có dữ liệu về việc dùng mỏ xin cho người đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa có nghiên cứu nào cho thấy tác dụng của ảnh thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận động máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
- Tác dụng tương tự của thuốc: Các loại thuốc ức chế miễn dịch và liệu pháp phóng xạ, tùy chọn chất lượng, có thể tương tác với liều xin chờ bạch hầu hấp phụ (Td). Vì cơ chế phòng bảo vệ bình thường ức chế chế độ, sử dụng các chất ức chế miễn dịch hoặc liệu pháp đồng vị phóng xạ đồng thời với hiếm xin chờ bạch hầu hấp phụ (Td) có thể làm giảm đáp ứng tạo kháng thể của người bệnh đối với xin miễn phí hầu hấp phụ (Td). Điều quan trọng này là không áp dụng cho các trường hợp sử dụng pháp corticosteroid ngắn hạn (dưới 2 tuần) đường toàn thân hoặc đường sử dụng khác mà không gây ức chế miễn dịch.
- Tương kỵ của thuốc: Không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn loại thuốc này với các loại thuốc khác. Nếu cần sử dụng đồng thời, phải sử dụng tiêm kim tiêm và tiêm ở vị trí tiêm tiêm xin bồi bổ bồi hấp phụ (Td).
- Vắc xin nàu bao hầu hấp phụ (Td) có sử dụng đồng thời với sở hữu xin BCG, kiếm xin thu cộng hợp lệ (PCV), ủ xin thắng thua IPV và OPV, đốt xin Sởi, Sởi và Rubella, Sởi, Quai bị và Rubella, cày xin Não mô cầu cộng hợp, Vắc xin viêm gan B, nặng xin Rota vi và nặng xin Hib là an toàn và không làm giảm tính sinh miễn dịch. Các loại bồi bổ hợp với CRM (như các loại bồi xin Hib, đeo cầu và không cầu cầu) có thể tiêm cùng hoặc tiêm trước nhưng không được tiêm sau các loại bồi xin thành bạch hầu trong chương trình tiêm thường xuyên. Vắc xin HPV, mã xin hoa tam giá bất hoạt có dùng đồng thời với hiếm xin có thể bồi dưỡng hầu hấp phụ (Td).
TÁC SỬ DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Theo WHO/V&B/00.36, phần 2: Tỷ lệ các biến cố bất lợi cơ bản sau tiêm chủng – Geveva 2000 , tác dụng không mong muốn sau khi tiêm bồi bổ bạch hầu hấp phụ (Td) bao gồm:
- Phản ứng thư giãn tại chỗ như đau, chai cứng và ban đỏ rất thường xảy ra trong những ngày đầu sau khi tiêm, sử dụng tỷ lệ từ 10-75%. Trong 1 số trường hợp nhất có thể có các chai cứng được tiêm vào, giữ trong vài tuần. Áp xe vô khuẩn có thể xảy ra nhưng hiếm gặp, tỉ lệ 6-10/1 triệu đơn.
- Phản ứng nhẹ nhàng như sốt, đau cơ, đau đầu xảy ra ở 10% các trường hợp. Tất cả các phản ứng không mong muốn đều ở mức độ nhẹ nhàng và tự động rời khỏi sau 1 – 2 ngày, không cần điều trị.
- Có thể gặp phản ứng hay sốc phản vệ nhưng hiếm gặp, tỷ lệ phản phản 1-6/1 triệu triệu. Trong những trường hợp này cần được xử lý kịp thời theo quy định về một luồng tiêm.
- Các phản ứng hiếm gặp liên quan đến thành phần lốc như rối loạn chức năng đám rối thần kinh cánh tay (tần luyện 0,5-1 trường hợp/100.000 rảnh) hay rất hiếm gặp như hội chứng Guillain Barre có thể xảy ra sau khi tiêm dồi xin.
Kết quả nghiên cứu về tính an toàn của xin xin trinh bạch hầu hấp phụ (Td) (năm 2016- (2017) trên 225 đối tượng từ 6-25 tuổi tại huyện KonPlong, Kon Tum ghi nhận xin kiệt bạch hầu hấp phụ (Td) an toàn, không có phản ứng nặng, các ứng dụng trong dự gặp ra chủ yếu là phản ứng tại chỗ thông thường như vậy, tại điểm trầm, có tỷ lệ ít hơn rất nhiều so với phản ứng sau tiêm xin miễn cưỡng, bạch hầu theo tài sản AI công bố ở trên.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
- Quá tải: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá đơn giản, không có dữ liệu về thuốc đơn thuần.
- Cách xử lý khi dùng thuốc quá rảnh: Báo cáo ngay cho bác sĩ và tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý phù hợp.
CỬA
- Bảo quản và vận chuyển ở +2 oC đến +8 oC.
- Tránh đông đá.
HẠN ĐÙNG
- 30 tháng kể từ ngày cơ sở sản xuất bắt đầu quá trình thử nghiệm công cụ cho kết quả có giá trị.
TRÌNH BÀY
- Hộp 20 ống, mỗi ống 0.5ml – 1 lẻ.
- Hộp 10 bộ lọc, mỗi bộ lọc chứa 5 ml – 10 lẻ.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Tiêu chuẩn cơ sở.
***Chú ý: LẮC KỸ LỌ VẮC XIN TRƯỚC KHI DÙNG. KHÔNG SỬ DỤNG KHI VẮC XIN ĐÃ BỊ ĐÔNG BĂNG. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC




Reviews
There are no reviews yet.